warning: Creating default object from empty value in /home/nhluayl0/public_html/sites/all/modules/custom_modules/seo_custom/seo_custom.module on line 260.

6 loại hình doanh nghiệp cơ bản và cách thức phân biệt

Đăng ngày 05.04.2016 trong Tư vấn doanh nghiệp

Có rất nhiều các loại hình doanh nghiệp, trong đó phổ biến nhất là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH). Hãy cùng Luật Trí Minh tìm hiểu và phân biệt 6 loại hình doanh nghiệp cơ bản này trong bài viết dưới đây.

 

1.Doanh nghiệp nhà nước

- Là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà Nước

-Người có thẩm quyền ra quyết định thành lập mới doanh nghiệp nhà nước là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nếu quyết định thành lập công ty mới đặc biệt quan trọng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

-Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

-Được tổ chức quản lý theo mô hình có hoặc không có Hội đồng quản trị. 

2.Doanh nghiệp tư nhân

-Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

-Không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro trong đầu tư rất cao

-Chịu trách nhiệm vô hạn

-Không được phát hành chứng khoán

Xem thêm: Thành lập doanh nghiệp tư nhân cần những giấy tờ gì?

3.Hợp tác xã 

-Là một tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (xã viên) tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra, đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;

-Có tư cách pháp nhân

-Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, hợp tác xã do cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân thành lập (gọi chung là xã viên).

– Đối với pháp nhân, pháp nhân có thể trở thành xã viên của hợp tác xã theo quy định của Điều lệ hợp tác xã. Khi tham gia hợp tác xã, pháp nhân phải cử người đại diện có đủ điều kiện như đối với các cá nhân tham gia.

4.Công ty hợp danh

-Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;

-Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

-Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;

-Không có tư cách pháp nhân

-Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

-Chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn

5.Công ty cổ phần

-Chủ sở hữu có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa;

- Chế độ trách nhiệm hữu hạn: cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật ;

- Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng (trong hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề);

- Khả năng huy động vốn cao và cơ cấu vốn linh hoạt, tạo điều kiện cho nhiều người có thể tham gia vào công ty cổ phần;

Chi tiết tại: Thế nào là công ty cổ phần?

6.Công ty trách nhiệm hữu hạn ( Công ty TNHH )

Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

a.Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên

-Thành viên của công ty có thể tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên công ty không vượt quá 50;

-Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

-Phần vốn của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

-Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

-Không được quyền phát hành cổ phần;

b.Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 

-Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu;

-Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

-Có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

-Không được phát hành cổ phần để huy động vốn;

-Việc chuyển nhượng vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trên đây là những kiến thức cơ bản về 6 loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam. Để biết thêm chi tiết về các thủ tục thành lập doanh nghiệp, hay cần những tư vấn luật nhanh chóng, chuẩn xác, kính mời Quý khách hàng và doanh nghiệp liên hệ ngay đến số hotline:

 

Tham khảo thêm các dịch vụ của chúng tôi tại: http://luatsukinhte.vn/ luattriminh.vn

Rất mong được hợp tác cùng Quý khách!

Trân trọng!

Nhận xét đánh giá

Đã có 12 phản hồi cho bài viết này

Post new comment

The content of this field is kept private and will not be shown publicly.
CAPTCHA
This question is for testing whether you are a human visitor and to prevent automated spam submissions.
Image CAPTCHA
Enter the characters shown in the image.

Bài viết xem thêm